Chia động từ refer
All Tenses of the Verb "refer"
Một động từ, mười hai thì. Xem *refer* biến đổi qua hiện tại, quá khứ và tương lai — kèm công thức, ba thể câu và ví dụ song ngữ có phát âm.
Bốn thể của động từ
Nêu sự việc, thói quen, sự thật — không nhấn vào quá trình.
refer · referred · will referViệc đang diễn ra, chưa kết thúc. Luôn có be + V-ing.
be + referringViệc đã hoàn tất tính đến một mốc. Luôn có have + V3.
have + referredNhấn vào khoảng thời gian kéo dài liên tục. have been + V-ing.
have been + referringThì hiện tại
He often refers to the manual when he is unsure.
Anh ấy thường tham khảo sổ tay khi không chắc chắn.
I am referring to the email I sent yesterday.
Tôi đang nói đến email mà tôi đã gửi hôm qua.
They have already referred us to a lawyer.
Họ đã giới thiệu chúng tôi đến một luật sư rồi.
They have been referring to this guideline since the policy changed.
Họ đã tham khảo hướng dẫn này kể từ khi chính sách thay đổi.
Thì quá khứ
I referred to my notes before answering.
Tôi đã tham khảo ghi chú của mình trước khi trả lời.
She was referring to a different document at the time.
Lúc đó cô ấy đang nói đến một tài liệu khác.
By the time we met, he had already referred me to another department.
Đến khi chúng tôi gặp nhau, anh ấy đã giới thiệu tôi sang bộ phận khác rồi.
They had been referring to the outdated guide before it was updated.
Họ đã tham khảo hướng dẫn cũ trong một thời gian trước khi nó được cập nhật.
Thì tương lai
We will refer to the guidelines before deciding.
Chúng tôi sẽ tham khảo hướng dẫn trước khi quyết định.
At the meeting she will be referring to the survey results.
Trong cuộc họp cô ấy sẽ đang tham khảo kết quả khảo sát.
By next week the clinic will have referred ten patients to specialists.
Đến tuần sau phòng khám sẽ đã giới thiệu mười bệnh nhân đến bác sĩ chuyên khoa.
By 2030 the agency will have been referring families to this programme for a decade.
Đến 2030 cơ quan sẽ đã giới thiệu các gia đình đến chương trình này được một thập kỷ.
Bảng tổng hợp 12 thì
| Thì hiện tại | Thì quá khứ | Thì tương lai |
|---|---|---|
Hiện tại đơn S + refer / refers | Quá khứ đơn S + referred | Tương lai đơn S + will + refer |
Hiện tại tiếp diễn S + am/is/are + referring | Quá khứ tiếp diễn S + was/were + referring | Tương lai tiếp diễn S + will be + referring |
Hiện tại hoàn thành S + have/has + referred | Quá khứ hoàn thành S + had + referred | Tương lai hoàn thành S + will have + referred |
HT hoàn thành tiếp diễn S + have/has been + referring | QK hoàn thành tiếp diễn S + had been + referring | TL hoàn thành tiếp diễn S + will have been + referring |
Lỗi thường gặp
Có mốc thời gian quá khứ (yesterday) → dùng quá khứ đơn, không dùng hiện tại hoàn thành.
Động từ một âm tiết có phụ âm cuối trước nguyên âm (refer) phải gấp đôi phụ âm cuối (r) trước khi thêm -ing.
Câu kể ở quá khứ phải chia động từ ở dạng quá khứ (referred), không giữ nguyên thể.
