Chia động từ prick
All Tenses of the Verb "prick"
Một động từ, mười hai thì. Xem prick biến đổi qua hiện tại, quá khứ và tương lai, kèm công thức, ba thể câu và ví dụ song ngữ có phát âm.
Bốn thể của động từ
Nêu sự việc, thói quen, sự thật, không nhấn vào quá trình.
prick · pricked · will prickViệc đang diễn ra, chưa kết thúc. Luôn có be + V-ing.
be + prickingViệc đã hoàn tất tính đến một mốc. Luôn có have + V3.
have + prickedNhấn vào khoảng thời gian kéo dài liên tục. have been + V-ing.
have been + prickingThì hiện tại
A rose thorn often pricks your finger if you aren't careful.
Gai hoa hồng thường châm vào ngón tay bạn nếu bạn không cẩn thận.
The tailor is pricking the cloth with a pin before cutting.
Người thợ may đang châm kim ghim lên vải trước khi cắt.
The nurse has already pricked his arm for the vaccine.
Y tá đã châm kim vào tay anh ấy để tiêm vắc-xin.
The vet has been pricking the sheep's ears to tag them all afternoon.
Bác sĩ thú y đã châm kim vào tai cừu để gắn thẻ suốt cả buổi chiều.
Thì quá khứ
I pricked my thumb on a cactus spine yesterday.
Hôm qua tôi bị gai xương rồng châm vào ngón cái.
The nurse was pricking his arm when he suddenly flinched.
Y tá đang châm kim vào tay anh ấy thì anh giật mình.
The needle had pricked his skin before he even felt the pain.
Kim tiêm đã châm vào da anh ấy trước cả khi anh cảm thấy đau.
The tailor had been pricking his fingers all day before he finished the dress.
Người thợ may đã châm kim vào tay suốt cả ngày trước khi hoàn thành chiếc váy.
Thì tương lai
The doctor will prick your arm before the injection.
Bác sĩ sẽ châm kim vào tay bạn trước khi tiêm.
This time tomorrow the vet will be pricking the calves' ears.
Giờ này ngày mai bác sĩ thú y sẽ đang châm kim vào tai bê con.
By the end of the shift she will have pricked over fifty fingers.
Đến cuối ca làm việc cô ấy sẽ đã châm kim hơn năm mươi lần.
By 2030 she will have been pricking fingers at the clinic for twenty years.
Đến 2030 cô ấy sẽ đã châm kim lấy máu tại phòng khám suốt hai mươi năm.
Bảng tổng hợp 12 thì
| Thì hiện tại | Thì quá khứ | Thì tương lai |
|---|---|---|
Hiện tại đơn S + prick / pricks | Quá khứ đơn S + pricked | Tương lai đơn S + will + prick |
Hiện tại tiếp diễn S + am/is/are + pricking | Quá khứ tiếp diễn S + was/were + pricking | Tương lai tiếp diễn S + will be + pricking |
Hiện tại hoàn thành S + have/has + pricked | Quá khứ hoàn thành S + had + pricked | Tương lai hoàn thành S + will have + pricked |
HT hoàn thành tiếp diễn S + have/has been + pricking | QK hoàn thành tiếp diễn S + had been + pricking | TL hoàn thành tiếp diễn S + will have been + pricking |
Luyện chia prick qua cả 12 thì trong app
Bài tập chấm điểm tức thì cho từng thì, nhớ công thức nhanh gấp đôi, hoàn toàn miễn phí.
Lỗi thường gặp
Có mốc thời gian quá khứ rõ ràng (yesterday) nên dùng quá khứ đơn (pricked), không dùng V1.
Sau have/has phải dùng V3 (pricked), không dùng V1 (prick).
Mệnh đề thời gian (when, after, before…) dùng hiện tại đơn, không dùng will.

