GGrammarPal
NGỮ PHÁP · CHIA ĐỘNG TỪ

Chia động từ impress

All Tenses of the Verb "impress"

Một động từ, mười hai thì. Xem impress biến đổi qua hiện tại, quá khứ và tương lai, kèm công thức, ba thể câu và ví dụ song ngữ có phát âm.

⏱ Đọc trong 10 phútCập nhật 06/2026
DẠNG CƠ BẢN CỦA ĐỘNG TỪ
V1 · NGUYÊN MẪUimpress
V2 · QUÁ KHỨimpressed
V3 · PHÂN TỪimpressed
V-INGimpressing
1

Bốn thể của động từ

S
Đơn
Simple

Nêu sự việc, thói quen, sự thật, không nhấn vào quá trình.

impress · impressed · will impress
C
Tiếp diễn
Continuous

Việc đang diễn ra, chưa kết thúc. Luôn có be + V-ing.

be + impressing
P
Hoàn thành
Perfect

Việc đã hoàn tất tính đến một mốc. Luôn có have + V3.

have + impressed
PC
Hoàn thành tiếp diễn
Perfect Continuous

Nhấn vào khoảng thời gian kéo dài liên tục. have been + V-ing.

have been + impressing
2

Thì hiện tại

Hiện tại đơnPresent Simple
Sự thật chung, khả năng gây ấn tượng thường xuyên.
S + impress / impresses
Khẳng định:Her work always impresses the clients.
Phủ định:The presentation doesn't impress the board.
Nghi vấn:Does his portfolio impress recruiters?

The results impress even the toughest critics.

Kết quả gây ấn tượng ngay cả với những nhà phê bình khó tính nhất.

Hiện tại tiếp diễnPresent Continuous
Đang gây ấn tượng ngay lúc nói, hoặc tạm thời trong giai đoạn này.
S + am/is/are + impressing
Khẳng định:The new intern is impressing everyone this week.
Phủ định:The candidate isn't impressing the panel so far.
Nghi vấn:Is the team impressing the investors?

She is impressing her professors with her research.

Cô ấy đang gây ấn tượng với các giáo sư bằng nghiên cứu của mình.

Hiện tại hoàn thànhPresent Perfect
Đã gây được ấn tượng, kết quả còn ảnh hưởng đến hiện tại.
S + have/has + impressed
Khẳng định:He has impressed the entire management team.
Phủ định:The proposal hasn't impressed the committee yet.
Nghi vấn:Has the new product impressed the market?

Her dedication has impressed everyone on the team.

Sự tận tâm của cô ấy đã gây ấn tượng với mọi người trong đội.

HT hoàn thành tiếp diễnPresent Perfect Continuous
Liên tục gây ấn tượng từ quá khứ đến hiện tại, nhấn vào quá trình.
S + have/has been + impressing
Khẳng định:The startup has been impressing investors for months.
Phủ định:The team hasn't been impressing the sponsors lately.
Nghi vấn:How long has the app been impressing users?

She has been impressing clients since she joined the firm.

Cô ấy đã gây ấn tượng với khách hàng kể từ khi gia nhập công ty.

3

Thì quá khứ

Quá khứ đơnPast Simple
Việc đã xong hẳn tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
S + impressed
Khẳng định:The speech impressed the entire audience.
Phủ định:His answer didn't impress the interviewer.
Nghi vấn:Did the demo impress the judges?

Her performance impressed the critics last night.

Màn trình diễn của cô ấy đã gây ấn tượng với các nhà phê bình tối qua.

Quá khứ tiếp diễnPast Continuous
Đang gây ấn tượng tại một thời điểm trong quá khứ.
S + was/were + impressing
Khẳng định:The candidate was impressing the panel when the fire alarm rang.
Phủ định:The pitch wasn't impressing anyone at first.
Nghi vấn:Was the design impressing the client during the meeting?

He was impressing the recruiters when his phone rang.

Anh ấy đang gây ấn tượng với nhà tuyển dụng thì điện thoại reo.

Quá khứ hoàn thànhPast Perfect
Việc xảy ra trước một mốc hoặc hành động khác trong quá khứ.
S + had + impressed
Khẳng định:Her thesis had impressed the committee before the defense even began.
Phủ định:The prototype hadn't impressed investors before the redesign.
Nghi vấn:Had the proposal impressed the board before the vote?

He had already impressed the judges before the final round.

Anh ấy đã gây ấn tượng với ban giám khảo trước cả vòng chung kết.

QK hoàn thành tiếp diễnPast Perfect Continuous
Việc kéo dài liên tục trước một mốc trong quá khứ.
S + had been + impressing
Khẳng định:The team had been impressing clients for months before the merger.
Phủ định:The app hadn't been impressing users long before it was redesigned.
Nghi vấn:Had the startup been impressing investors before the funding round?

She had been impressing her mentors for years before the promotion.

Cô ấy đã gây ấn tượng với những người cố vấn nhiều năm trước khi được thăng chức.

4

Thì tương lai

Tương lai đơnFuture Simple
Quyết định tức thời, lời hứa, dự đoán về tương lai.
S + will + impress
Khẳng định:This design will impress the client.
Phủ định:The old model won't impress today's buyers.
Nghi vấn:Will the new feature impress users?

Her speech will impress the entire audience.

Bài phát biểu của cô ấy sẽ gây ấn tượng với toàn bộ khán giả.

Tương lai tiếp diễnFuture Continuous
Việc sẽ đang diễn ra tại một thời điểm trong tương lai.
S + will be + impressing
Khẳng định:By next week the team will be impressing new sponsors.
Phủ định:The prototype won't be impressing anyone without upgrades.
Nghi vấn:Will the product be impressing reviewers at the launch?

At the conference she will be impressing potential partners.

Tại hội nghị cô ấy sẽ đang gây ấn tượng với các đối tác tiềm năng.

Tương lai hoàn thànhFuture Perfect
Việc sẽ hoàn tất trước một mốc trong tương lai.
S + will have + impressed
Khẳng định:By the end of the tour the band will have impressed millions of fans.
Phủ định:The startup won't have impressed enough investors by the deadline.
Nghi vấn:Will the app have impressed enough users by launch day?

By graduation she will have impressed every professor in the department.

Đến ngày tốt nghiệp cô ấy sẽ đã gây ấn tượng với mọi giáo sư trong khoa.

TL hoàn thành tiếp diễnFuture Perfect Continuous
Nhấn vào khoảng thời gian liên tục tính đến một mốc tương lai.
S + will have been + impressing
Khẳng định:By 2030 the brand will have been impressing customers for twenty years.
Phủ định:The team won't have been impressing clients long enough to secure the contract.
Nghi vấn:Will the company have been impressing investors for a decade by then?

By next year she will have been impressing clients for five years straight.

Đến năm sau cô ấy sẽ đã gây ấn tượng với khách hàng liên tục được năm năm.

5

Bảng tổng hợp 12 thì

Thì hiện tạiThì quá khứThì tương lai
Hiện tại đơn
S + impress / impresses
Quá khứ đơn
S + impressed
Tương lai đơn
S + will + impress
Hiện tại tiếp diễn
S + am/is/are + impressing
Quá khứ tiếp diễn
S + was/were + impressing
Tương lai tiếp diễn
S + will be + impressing
Hiện tại hoàn thành
S + have/has + impressed
Quá khứ hoàn thành
S + had + impressed
Tương lai hoàn thành
S + will have + impressed
HT hoàn thành tiếp diễn
S + have/has been + impressing
QK hoàn thành tiếp diễn
S + had been + impressing
TL hoàn thành tiếp diễn
S + will have been + impressing
SAU KHI HỌC XONG

Luyện chia impress qua cả 12 thì trong app

Bài tập chấm điểm tức thì cho từng thì, nhớ công thức nhanh gấp đôi, hoàn toàn miễn phí.

Mở trong app
6

Lỗi thường gặp

She has impressed the judges yesterday.She impressed the judges yesterday.

Có mốc thời gian quá khứ (yesterday) → dùng quá khứ đơn, không dùng hiện tại hoàn thành.

His work impress the manager.His work impresses the manager.

Chủ ngữ số ít ở hiện tại đơn cần thêm -es: impresses.

I am impress by your effort.I am impressed by your effort.

Impressed ở đây là tính từ bị động (bị gây ấn tượng), phải thêm -ed, không dùng dạng nguyên mẫu.

Kiểm tra nhanh 3 câu

Đúng 0/3
Câu nào đúng?
Câu nào đúng?
Câu nào đúng?
CÒN 21 CÂU ĐANG CHỜCòn 21 câu chia động từ đang chờ
Làm bài đầy đủ
#impress#quy-tắc
FacebookX / Twitter
G
GrammarPal - Ngữ pháp dễ dàngLuyện chia động từ mỗi ngày · Miễn phí trên App Store
Tải
SẴN SÀNG HỌC?

Bắt đầu chỉ với 5 phút hôm nay

Tải miễn phí. Dùng thử PRO miễn phí để mở khóa Trợ lý AI và toàn bộ nội dung nâng cao.

Tải trênApp StoreAndroid · Sắp ra mắt
QR code tải GrammarPal iOS
Quét để tải
GrammarPal iOS